Giới từ là những từ trung chuyển chỉ một hướng, một địa điểm hoặc thời gian. Chúng không bị chia hay biến đổi ở bất cứ vị trí nào trong câu và luôn đứng trước danh từ. Danh từ thì lại khác, chúng bị ảnh hưởng bởi giống, bởi thuộc cách chẳng hạn như Akkusativ, Dativ hay Genitiv. Giới từ được sử dụng và hướng dẫn từ ngày đầu tiên học tiếng Đức. Đến cuối trình độ tiếng Đức A2, giới từ đã được hướng dẫn phần lớn. Từ cấp độ B1 trở đi, chúng được sử dụng mở rộng và thường được sử dụng trong các kết hợp danh từ hoặc động từ cố định, ví dụ: sich interessieren für A., Interesse haben an D., interessiert sein an D., sich beteiligen an D., beteiligt sein an D, sich erinnere an A., sich überlegen über, Zeit verbringen mit D, Lust haben auf A/ zu D., Appetit haben auf A., Probleme haben mit D., Zeit nehmen für A., jemandem zur Verfügung stehen, verfügen über A. etc. Hiểu hiểu biết cơ bản về sử dụng giới từ ngay từ khi bắt đầu học vẫn không gì thay đổi. Từ cấp độ B1 trong tiếng Đức, việc sử dụng giới từ đi với thuộc cách Genitiv sẽ thường xuyên hơn.
1. Những giới từ chỉ thời gian đi với Genitiv: „innerhalb/ binnen“ “nội trong” trong lúc nói chúng thường được dùng thêm chữ “von” „innerhalb von“ và chia với thuộc cách Dativ thay vì Genitiv.
Ví dụ:
– Das jetzige Projekt setzt mich unter Zeitdruck, weil ich es innerhalb der nächsten zwei Tage ordentlich abschließen muss. Das heißt, binnen der nächsten zwei Tage ist es mir nicht möglich, das Büro vor 11:00 Uhr nachts zu verlassen.
– Viele sprechen sehr laut während des Essens, was viele andere sehr stört, weil der Lärmpegel unerträglich wird.
2. Những giới từ chỉ lý do đi với Genitiv: „wegen” “vì”, “dank” “nhờ vào”, “mithilfe von” “nhờ sự hỗ trợ của”, “gemäß“ “thể theo” cũng tương tự như bên trên, chúng thường được áp dụng với thuộc cách Dativ thay vì Genitiv trong lúc nói.
Ví dụ:
– Heute Morgen kommen alle Mitarbeitenden der Firma wegen eines Verkehrsunfalls spät zur Arbeit.
– Wir planen anlässlich des 10. Firmenjubiläums eine große Feier.
3. Những giới từ chỉ thể cách đi với Genitiv: „anstatt“ “thay vì/ thay cho/ thay vào đó”, ngoài chức năng là giới từ đi với thuộc cách Genitiv, nó còn được dùng như một trạng ngữ, nghĩa như nhau, nên người học hay bị nhầm lẫn trong cách dùng.
Ví dụ:
– Anstatt einer Wohnung wünscht sie sich einen Bungalow mit Garten.
– Wir alle bleiben trocken trotz starken Regens.
– Viele Bürgerinnen müssen angesichts der aggressiven Überflutung mit vielen Verlusten rechnen.
4. Những giới từ chỉ nơi chốn đi với Genitiv:“unterhalb” “bên dưới”, “jenseits” “bên kia” “inmitten” “ở giữa”, “außerhalb” “bên ngoài” chúng cũng thường được áp dụng với thuộc cách Dativ trong lúc nói thay cho Genitiv.
Ví dụ:
– Unterhalb unserer Wohnung ist die von einem Freund aus Ungarn. Und unsere Wohnung liegt ansonsten unterhalb des Dachgeschosses.
– Jenseits der Lichtzone verstecken sich die Tiere und haben jetzt ihre Nachtruhe inmitten der Gräser, Lauben und Sträucher.




