3 – Đại từ tiếng Đức trình độ A2

Đại từ là những từ để xưng hô, định danh và thay thế các danh từ được đề cập. Ở trình độ tiếng Đức A2, đại từ được coi là điểm ngữ pháp trọng tâm trong mệnh đề liên hệ và trong câu có động từ phản thân.

1. Đại từ liên hệ (Relativpronomen): Là từ nối trong mệnh đề phụ với một nội dung trong mệnh đề chính nhằm mở rộng, khai triển điều được đề cập. Đại từ liên hệ là liên từ của mệnh đề phụ và động từ được chia trong câu, phải đặt đứng cuối câu.

Ví dụ: 

– Auf dem Tisch liegt das Buchdas ich gestern stundenlang suchte und von dem ich dir gestern Abend erzählte.
– Sag mal, wann wirst du wieder einmal die Gulaschsuppe kochen, die ich leider beim letzten Mal verpasst habe.
– Leider hatte ich gestern kaum Zeit für dich, weil ich gestern mit meinen Schulkameraden unterwegs war, mit denen du dich im letzten Sommer bei mir getroffen hast und deren Gesprächsstil dir sehr gefallen hast.

2. Đại trạng từ: Người ta sử dụng đại trạng từ để không nhắc lại nội dung đã được đề cập trước đó. Đại trạng từ được thành lập bằng da + giới từ tùy thuộc vào bổ ngữ giới từ của động từ hoặc mệnh đề theo sau. Với những giới từ có một nguyên âm thì thêm r vào sau da.

Ví dụ: 

– Hast du kurz Zeit? Denn ich will mit dir über den Putzplan sprechen. > Leider habe ich jetzt keine Zeit dafür, weil ich in die Stadt fahre. Aber gern sprechen wir später darüber.
– Du. Hast du Lust auf Sport? Nein. Ich habe keine Lust darauf und keine Zeit dafür. Oder besser gesagt habe ich jetzt kein Interesse daran, weil ich sehr beschäftigt mit der Vorbereitung auf das Bewerbungsgespräch bin.

* Khi danh từ là người thì không thể ứng dụng như trên. Mà thay vào đó là giới từ và đại từ phù hợp.

Ví dụ: Sag mal, willst du dich heute nicht mit deinen Nachbarn treffen? > Nein. Ich treffe mich doch nicht mit ihnen, sondern mit meinen Schulfreundinnen.

3. Đại từ phản thân ở động từ phản thân (Reflexivpronomen bei reflexiven Verben): Đi cùng với động từ phản thân là đại từ phản thân, cách sử dụng chúng tương tự như cách ứng dụng động từ có bổ ngữ Akkusativ và Dativ như được hướng dẫn ở trình độ A1.

Ví dụ: 

– Der Bruder von meinem Nachbar trifft sich gern mit uns allen in der WG.
– Ich wünsche mir dieses Jahr ein neues Fahrrad, weil ich eine lange Radtour machen möchte.

Hỗ trợ học tiếng Đức khác ở trình độ A2

WordPress Cookie Plugin by Real Cookie Banner