Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ và danh từ khi nó đứng trước tính từ, danh từ đó. Nếu nó bổ nghĩa cho hành động trong câu, tức là động từ, thì nó đứng cuối câu. Hầu hết các tính từ cũng là trạng từ. Trong trường hợp này, chúng chỉ khác nhau về vai trò của chúng trong câu. Trạng từ không bao giờ được chia đuôi và không thay đổi, trong khi tính từ trước danh từ luôn bị chia đuôi tính từ. Ở trình độ tiếng Đức A2, trạng từ nhằm trả lời câu hỏi “khi nào, tại sao, như thế nào, ở đâu/ từ đâu/ đến đâu” được đào luyện.
1. Trạng từ chỉ thời gian (Temporaladverbien): Nhằm chỉ thời gian. Ở trình độ A2, một số thì và mệnh đề phụ với liên từ chỉ thời gian sẽ được đề cập. Do đó, chúng phải được sử dụng phù hợp tùy theo thì (quá khứ, hiện tại, tương lai).
Ví dụ:
– Die Leute haben tagsüber keine Zeit, weil sie ganztags arbeiten müssen.
– Meine Eltern konnten damals viel verreisen, weil sie jung waren und Kraft für lange Reise hatten. Außerdem waren sie beide berufstätig und so konnten sie sich früher viel leisten.
– Sag mal, was willst du später machen? > Ich glaube, dass ich später nach meinem Studium erstmal einen Job suche. Nachdem ich einen Job bekommen habe, werde ich langsam an dem Plan mit der Weltreise beginnen.
2. Trạng từ chỉ lý do (Kausaladverbien): Nhằm chỉ lý do. Chúng cũng được dùng để giải thích hoặc viện lý cho hành động, một ý tưởng, v.v.
Ví dụ:
– Was ist los? Warum bist du so spät nach Hause? > Du weißt doch, dass die Straßen im Berufsverkehr eine Katastrophe sind. Daher komme ich wieder einmal spät nach Hause.
– Was ist passiert mit deinem Gesicht? > Ich bin nämlich gegen eine Straßenlampe gefahren.
3. Trạng từ chỉ cách thức, phương tiện (Modaladverbien): Nhằm nêu cách thức, phương tiện hoặc trạng thái.
Ví dụ:
– Wie willst du das Abendessen haben? > Ich hätte es gern romantisch und ganz ruhig.
– Wie sieht der Garten bei euch im Sommer aus? > Es sieht mega schön, wundervoll und grün aus, weil alles blüht und düftet.
4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Lokaladverbien): Nhằm nêu vị trí, nơi chốn hoặc hướng.
Ví dụ:
– Hast du meine Schuhe irgendwo gesehen? > Tut mir leid. Ich sehe sie nirgendwo.
– Wo hast du wieder meine Sachen hingelegt? > Ich habe sie nicht angerührt. Aber sind die doch nicht drüben auf dem Sofa?
5. Trạng từ liên hệ (Konjunktionaladverbien): Chúng có chức năng của liên từ, thường xuất hiện trong mệnh đề chính và đứng đầu câu, vị trí thứ nhất.
Ví dụ:
– Du. Ich habe heute lange Besprechungen in der Firma. Deshalb komme ich heute erst spät nach Hause.
– Das kleine Mädchen hat gerade voll gefüttert. Trotzdem bittet sie ihre Mama jetzt um einen Becher mit drei Eiskugeln.



